để lộ
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho cái gì đó (thường là bí mật, thông tin, cảm xúc) trở nên thấy được, biết được một cách không chủ ý: Hành động vô tình hoặc không cẩn thận làm cho điều muốn giấu kín bị người khác phát hiện ra.
- Thể hiện ra bên ngoài một cách không kiểm soát: Cho thấy cảm xúc, suy nghĩ thật bên trong thông qua nét mặt, cử chỉ, lời nói.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy vô tình để lộ kế hoạch kinh doanh khi nói chuyện điện thoại. (Hành động không cẩn thận làm thông tin bí mật bị nghe thấy.)
- Đôi mắt cô để lộ sự lo lắng dù cô cố tỏ ra bình tĩnh. (Cảm xúc thật thể hiện ra qua ánh mắt, không thể giấu được.)
- Chiếc vali cũ kỹ để lộ một góc bức thư tình. (Vật thể làm cho thứ bên trong bị nhìn thấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "để lộ ra": Nhấn mạnh hơn vào kết quả của hành động "để lộ", thường dùng khi sự việc đã hoàn toàn bị phơi bày.
- Sau cuộc điều tra, mọi âm mưu đã để lộ ra.
- "để lộ chân tướng": Làm cho bản chất thật, con người thật (thường là xấu) bị phát hiện.
- Hành động đó đã để lộ chân tướng của hắn.
- "để lộ điểm yếu": Vô tình cho thấy khuyết điểm, chỗ sơ hở của bản thân.
- Câu trả lời ngập ngừng của anh ta đã để lộ điểm yếu.
Biến thể và từ gần giống
- Lộ (động từ): Thấy được, xuất hiện ra. "Để lộ" là một cụm động từ nhấn mạnh nguyên nhân (do sự vô ý) dẫn đến việc "lộ".
- Bí mật đã lộ. (Trạng thái đã bị phát hiện.)
- Tiết lộ (động từ): Cho biết thông tin bí mật, có thể có chủ ý hoặc không. "Tiết lộ" thường trang trọng hơn.
- Phóng viên đã tiết lộ tin tức quan trọng.
- Bộc lộ (động từ): Thể hiện ra bên ngoài (cảm xúc, tình cảm, khả năng). Thường mang nghĩa trung tính hoặc tích cực hơn "để lộ".
- Cô ấy bộc lộ tài năng âm nhạc từ nhỏ.
Từ đồng nghĩa
- Làm lộ (động từ): Cùng nghĩa, nhấn mạnh hành động gây ra.
- Phơi bày (động từ): Làm cho cái xấu, cái sai trái bị thấy rõ. Nghĩa mạnh hơn và thường dùng cho sự thật tiêu cực.
- Vô ý tiết lộ (cụm động từ): Diễn đạt rõ tính chất không cố ý.
Từ trái nghĩa
- Che giấu (động từ): Giữ kín, không cho người khác biết.
- Giấu kín (động từ): Cất giữ rất cẩn thận để không bị phát hiện.
- Ngụy trang (động từ): Làm cho cái thật trông như cái khác để đánh lừa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lộ ra": (Thành ngữ) Ý nói sự thật, dù có che giấu kỹ đến đâu, rồi cũng có lúc bị phát hiện. Có liên quan đến ý nghĩa "bị phơi bày" của "để lộ".